Khoản 5 Điều 47 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định: “Tại thời điểm góp đủ phần vốn góp, công ty phải cấp giấy chứng nhận phần vốn góp cho thành viên tương ứng với giá trị phần vốn đã góp.”
Như vậy, Giấy chứng nhận phần vốn góp là một tài liệu bắt buộc phải có trong quá trình hoạt động của Công ty trách nhiệm hữu hạn.
Tuy nhiên, thế nào là một Giấy chứng nhận phần vốn góp đảm bảo đầy đủ các nội dung và hình thức theo quy định của pháp luật (?)
Tại bài viết này, Luật Gia Anh cung cấp tới Quý bạn đọc/khách hàng “Mẫu Giấy Chứng Nhận Phần Vốn Góp” đã và đang được Công ty chúng tôi tư vấn áp dụng trong các doanh nghiệp được tổ chức theo loại hình Công ty TNHH hai thành viên trở lên:

CÔNG TY [——]
Mã số doanh nghiệp: [——]
Địa chỉ trụ sở chính: [——]
Vốn điều lệ: [——]
| *** |
GIẤY CHỨNG NHẬN PHẦN VỐN GÓP
Số: [—][1]/[—]/GCN-[—]
1. Tên thành viên: [——]
[Trường hợp thành viên là tổ chức]
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Quyết định thành lập/Giấy phép thành lập/Giấy phép hoạt động (hoặc giấy tờ tương tự đối với loại hình tổ chức) số: [——] do [——] cấp lần đầu ngày [——].
Địa chỉ trụ sở chính: [——].
[Trường hợp thành viên là cá nhân]
CMND/CCCD/Hộ chiếu số: [——] do [——] cấp ngày [——]
Quốc tịch: [——]
Địa chỉ liên lạc: [——]
2. Phần vốn góp sở hữu: [——] đồng (Bằng chữ: [——] đồng), chiếm tỷ lệ [——] % vốn điều lệ của Công ty.
| [——], ngày [—-] tháng [—-] năm 2023
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Lưu ý:
- Thành viên Công ty có trách nhiệm tự bảo quản Giấy Chứng Nhận Phần Vốn Góp này cẩn thận. Trường hợp Giấy Chứng Nhận Phần Vốn Góp bị mất, bị hư hỏng hoặc bị hủy hoại dưới hình thức khác thì thành viên phải thông báo ngay bằng văn bản cho Công ty để đề nghị cấp lại theo quy định tại Điều lệ Công ty và quy định của pháp luật.
- Thành viên Công ty có nhu cầu chuyển nhượng phần vốn góp cần làm thủ tục xác nhận chuyển nhượng tại trụ sở Công ty.
[1] Điền số theo số ghi trên sổ đăng ký thành viên.
